jQuery – Thư viện JavaScript mã nguồn mở giàu tính năng

Nếu bạn đang tìm hiểu jQuery là gì và nghiên cứu cách sử dụng jQuery thì bài viết dưới đây dành cho bạn. DiziBrand sẽ trình bày một cách tổng quan nhất để bạn đọc dễ dàng nắm bắt được về jQuery. Hãy cùng nhau tìm hiểu bạn nhé!

Chúng ta đều biết rằng Frontend sử dụng rất nhiều các hiệu ứng cũng như giao tiếp với Server thông qua JavaScriptt rất nhiều. Tuy nhiên để được như vậy thì cần code JavaScript rất dài.

jQuery

Để hạn chế việc này nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu, các ngôn ngữ lập trình đặc biệt là JavaScript thường được xây dựng và phát triển theo hướng thư viện. Thư viện là tập hợp những chức năng thường xuyên sử dụng, được gói trọn trong một hàm hay đối tượng.

jQuery là gì?

jQuery là thư viện JavaScript nổi bật nhất và phổ biến nhất trong lập trình web. Ra đời vào năm 2006 bởi John Resig. jQuery đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong các website có sử dụng JavaScript. Với slogon “Write less – Do more” (viết ít hơn – làm nhiều hơn), nó đã giúp lập trình viên tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức trong việc thiết kế website.

jQuery giúp xây dựng các chức năng bằng JavaScript dễ dàng, nhanh chóng và giàu tính năng hơn. Nó được tích hợp nhiều module khác nhau, từ module hiệu ứng cho đến module truy vấn selector. jQuery được sử dụng đến 99% trên tổng số website trên thế giới.

jQuery, logo JQuery
Giá bánMiễn phí
Chủ đềĐa phương tiện
Bảo mật★★★★ ☆
Quyền riêng tư★★★★ ☆
Phổ biến★★★★ ★
Hệ điều hànhiOS, Android, Windows

Các module phổ biến của jQuery

  • Ajax – Xử lý Ajax.
  • Atributes – Xử lý các thuộc tính của đối tượng HTML.
  • Effect – Xử lý hiệu ứng.
  • Event – Xử lý sự kiện.
  • Form – Xử lý sự kiện lên quan tới form.
  • DOM – Xử lý Data Object Model.
  • Selector – Xử lý luồng lách giữa các đối tượng HTML.
  • Hiệu ứng và hoạt hình.
  • Phân tích cú pháp JSON.
Các module phổ biến của jQuery

jQuery không phải là một ngôn ngữ lập trình riêng biệt mà hoạt động liên kết với JavaScript. Với jQuery, bạn có thể làm được nhiều việc hơn mà lại tốn ít công sức hơn. jQuery cung cấp các API giúp việc duyệt tài liệu HTML, hoạt ảnh, xử lý sự kiện và thao tác AJAX đơn giản hơn. jQuery hoạt động tốt trên nhiều loại trình duyệt khác nhau. Một trong những đối thủ nặng ký của jQuery đó là JS Framework.

Lịch sử của jQuery

Lịch sử của jQuery

jQuery được phát hành vào tháng 1 năm 2006 bởi John Resig tại BarCamp NYC. Nó được duy trì và phát triển bởi một nhóm các nhà phát triển của Google đứng đầu là Timmy Wilson.

Dưới đây là lịch sử các phiên bản của jQuery

  • Version 1.0
  • Version 1.0.4
  • Version 1.1
  • Version 1.1.2
  • Version 1.1.3
  • Version 1.1.4
  • Version 1.2
  • Version 1.2.3
  • Version 1.2.6
  • Version 1.3
  • Version 1.4
  • Version 1.4.1
  • Version 1.4.2
  • Version 1.4.3
  • Version 1.5
  • Version 1.6
  • Version 1.7
  • Version 1.8
  • Version 1.9
  • Version 1.12 & 2.2
  • Version 3.0
  • Version 3.1
  • Version 3.2
  • Version 3.3
  • Version 3.4
  • Version 3.5

Tại sao nên dùng jQuery

  • jQuery rất nhanh và có thể mở rộng.
  • jQuery cải thiện hiệu suất của một ứng dụng.
  • Giúp các ứng dụng web tương thích với các trình duyệt khác nhau. Mỗi trình duyệt khác nhau có thể quy định các viết mã lệnh JavaScript để thực hiện cùng một công việc theo các cách khác nhau. Do đó dẫn tới việc lập trình viên JavaScript thường phải rất vất vả khi xử lý sự khác biệt này. Sử dụng thư viện jQuery cho phép bạn có thể viết mã lệnh Javascript chạy được trên hầu hết các loại trình duyệt khác nhau với cùng một code.
  • Cộng đồng và thư viện phong phú giảm thiểu thời gian viết ứng dụng.
  • jQuery dễ dàng cho người dung viết code, chức năng liên quan đên UI với lượng code tối thiểu nhất.

Các tính năng quan trọng của jQuery

Các tính năng quan trọng của jQuery

Gọn nhẹ

jQuery là một thư viện khá gọn nhẹ – có kích cỡ khoảng 19KB (gzipped).

Tương thích đa nền tảng

Nó tự động sửa lỗi và chạy được trên mọi trình duyệt phổ biến nhưu Chrome, Firefox, Safari, Ms Edge, IE, Android và iOS.

Dễ dàng tạo Ajax

Nhờ thư viện jQuery, code được viết bởi Ajax có thể dễ dàng tương tác với Server và cập nhật nội dung tự động mà không cần phải tải lại trang.

Xử lý nhanh nhạy thao tác DOM

jQuery giúp lựa chọn các phần tử DOM để traverse (duyệt) một cách dễ dàng và chỉnh sửa nội dung của chúng bằng cách sử dụng Selector mã nguồn mở được gọi là Sizzle.

Đơn giản hóa việc tạo hiệu ứng

Giống như code snippet có hiệu ứng animation, nó phủ các dòng code và bạn chỉ việc thêm biến hay nội dung vào thôi.

Hỗ trợ tốt phương thức sự kiện HTML

Xử lý sự kiện jQuery xử lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code trở nên lộn xộn với các Event Handler.

Ưu điểm của jQuery là gì?

Ưu điểm của jQuery là gì
  • jQuery xử lý code rất nhanh và có khả năng mở rộng.
  • jQuery tạo điều kiện cho người dùng viết các mã chức năng bằng các dòng code tối thiểu.
  • jQuery cải thiện hiệu suất lập trình web.
  • jQuery phát triển các ứng dụng có tương thích với trình duyệt.
  • Hầu hết các tính năng mới của trình duyệt mới đều được jQuery sử dụng.

Những thuật ngữ cần biết của jQuery

Hiểu về những thuật ngữ của jQuery là điều cần thiết. DiziBrand sẽ đưa ra những thuật ngữ đó và giải thích tường tận về chúng.

Những thuật ngữ cần biết của jQuery

jQuery Selectors là gì

jQuery Selectors được sử dụng để chọn và thao tác các phần tử HTML. Đây là phần rất quan trọng trong thư viện jQuery. Với jQuery Selectors, bạn có thể tìm hoặc chọn các phần tử HTML dựa trên ID, Classes, Attributes, Types và nhiều thứ khác từ DOM. Mỗi jQuery Selectors bắt đầu bẳng ký tự $ (). Ký tự này được gọi là Factory Function.

jQuery Tag Name

Là thuật ngữ đại diện cho tên thẻ đã có sẵn tại DOM.

Tag ID

Dùng để Tag những ID đại diện cho thẻ có sẵn tương ứng ID cụ thể nào đó trong DOM.

Tag Class

Được hiểu tương tự như với ID, là đại diện cho Tag có sẵn tương ứng với Class cụ thể nào đó trong DOM.

Function trong jQuery

Thuật ngữ dùng để nói về từ khóa đặt tên cho các hàm trong jQuery.

Callback trong jQuery

Một Callback là một hàm thuần JavaScript được truyền một số phương thức như là một tham số hoặc tùy chọn. Một số Callbasck là các sự kiện, được gọi để cung cấp cho người sử dụng cơ hội để phản ứng lại khi một rạng thái nào đó được kích hoạt.

Closure trong jQuery

Closure được tạo ra khi các biến đã được định nghĩa ngoài phạm vi hiện tại được truy cập từ trong nội bộ.

Pattern này cho phép bạn tạo các đối tượng với các phương thức, mà hoạt động trên dữ liệu, không thấy được ở bên ngoài. Bạn ghi nhớ rằng, Data Hiding là khái niệm rất cơ bản của các chương trình hướng đối tượng.

Proxy Pattern trong jQuery

Một Proxy có thể được sử dụng để điều khiển sự truy cập tới phần tử khác. Proxy thi hành cùng giao diện cho đối tượng khác này và truyền trên bất kỳ phương thức nào tới nó. Đối tượng khác này thường được gọi là Real Subject.

Một Proxy có thể được khởi tạo tại vị trí của Real Subject này và cho phép nó để được truy cập ở chế độ từ xa.

Phạm vi (Scope) trong jQuery

Phạm vi của một biến là khu vực trong chương trình của bạn mà biến đó được định nghĩa. Biến trong JavaScript sẽ chỉ có hai phạm vi:

  • Các biến Global: Một biến Global có phạm vi chung, nghĩa là nó được được định nghĩa ở mọi nơi trong JavaScript code của bạn.
  • Các biến Local: Một biến Local sẽ chỉ nhìn thấy bên trong một hàm nơi nó được đinh nghĩa. Các tham số hàm luôn luôn là Local cho hàm đó.

Tham số có trong jQuery

Tham số có trong JavaScript thường thược kiểu Array, có thuộc tính Length.

Context trong jQuery

Trong JavaScript, ‘this’ là một trong số các từ khóa tham chiếu với Context. Từ khóa này có khả năng thay đổi tùy theo cách gọi của hàm.

Nhìn chung, jQuery đã đáp ứng nhu cầu của lập trình hiện đại đó là hạn chế việc lập trình nhiều, nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu, đúng như Slogan của jQuery “write less – do more” (viết code ít mà hiệu quả đạt được lại tối đa). Hy vọng qua bài viết từ DiziBrand giúp bạn có thể sử dụng jQuery để phát triển thiết kế web thành công.

Những câu hỏi thường gặp

Tại sao cần học jQuery?

DiziBrand chia sẻ cho bạn 4 lý do sau đây:
1. jQuery tích hợp dễ dàng với các công nghệ web như ASP.NET, PHP,…
2. Các ngôn ngữ frontend như Angular, React & Vue là các thư viện hoàn chỉnh, bạn có thể lập trình toàn bộ dự án của mình trên nền những framework này.
3. Học Angular, React & Vue mất nhiều thời gian nên bạn sẽ khó học hơn, jQuery thì dễ hơn rất nhiều nên bạn có thể nhanh chóng học chỉ trong vài giờ.
4. Nếu bạn biết JavaScript thì bạn có thể dễ dàng học jQuery. Điều này không đúng với Angular, React & Vue vì chúng có các tính năng và chức năng riêng để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.

Bài viết liên quan

Bài viết khác

Từ khoá tìm kiếm

Google dịch | Zavi | Photoshop Online | Youtube Vanced | Ccleaner | CCNA | Slidesgo | Minecraft | Zalo | CSDL | Python | API | Wordpress | Drupal | Ruby | AngularJS | Công thức lượng giác | Realtek HD Audio Manager | Giảm dung lượng ảnh | Phần mềm chỉnh sửa video | Software Engineer | Visual Studio Code | Phím tắt Game Euro Truck Simulator 2 | Phần mềm AI | Phần mềm chuyển PDF sang Word | Phần mềm chỉnh sửa Video | Zoom | Backend Developer | PHP | Centos | Sách lập trình Java | CUBET | Cisco Packet Tracer | Teamviewer | Foxit Reader | Quillbot | DLMixcloud | Removebg | SaveFrom | APKPure | Clash of Clans APK | Android Auto APK | Youtube Vanced APK | TapTap APK | APKPure APK | Tải Minecraft | Y2mate | HappyMod APK | AdBlock
Đã thêm item vào giỏ hàng.
0 item - 0