Backend Developer – Những kỹ năng để trở thành Backend Developer chuyên nghiệp

Backend Developer là gì?

Backend Developer còn được gọi là server-side development là mọi thứ mà người dùng không nhìn thấy và chứa các hoạt động phía sau xảy ra khi thực hiện bất kỳ hành động nào trên một website. Backend Developer tập trung chủ yếu vào cơ sở dữ liệu, logic Backend, API và Server (máy chủ).

Backend của một website là sự kết hợp các máy chủ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Code do các Backend Developer lập trình giúp trình duyệt giao tiếp với cơ sở dữ liệu và lưu trữ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, đọc dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu và xóa dữ liệu hoặc thông tin khỏi cơ sở dữ liệu.

backend developer dizibrand
Giá bánMiễn phí
Chủ đềĐa phương tiện
Bảo mật★★★★ ☆
Quyền riêng tư★★★★ ☆
Phổ biến★★★★ ★
Hệ điều hànhiOS, Android, Windows

Ví dụ: Về trang web scaleer dưới đây.

ví dụ Backend

Khi bạn nhấp vào nút gửi sau khi điền thông tin chi tiết chúng sẽ được gửi đến máy chủ, sau đó xử lý dữ liệu và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Nhưng bạn có thấy điều này xảy ra không? Không, bởi vì nó xảy ra ở phía sau. Do đó, được gọi là chương trình Backend.

Backend Developer là người sử dụng công nghệ cần thiết để phát triển các sản phẩm cho chương trình Beackend của bất kỳ website nào. Một Backend Developer chịu trách nhiệm xây dựng cấu trúc của một ứng dụng phần mềm.

Các Backend Developer thường cộng tác với các nhà Frontend Developer, Principal Architect, Product Manager, và Tester để đóng góp phần phát triển sản phẩm. Các Backend Developer sử dụng nhiều loại công cụ, ngôn ngữ và khuôn khổ khác nhau để thực hiện những tác vụ này. Để thực hiện tất cả những điều này, sử dụng nhiều ngôn ngữ phía máy chủ, bao gồm Java, ASP.NET, PHP, Ruby, NodeJS và Java. Họ cũng sử dụng các công cụ dữ liệu như MySQL, MongoDB, Oracle và máy chủ SQL để tạo, đọc, cập nhật hoặc xóa dữ liệu và phân phát dữ liệu trở lại phía máy Client hoặc giao diện người dùng của ứng dụng.

Những kỹ năng để trở thành Backend Developer

Để trở thành Backend Developer, bạn nên có kiến thức tốt về các chủ đề sau:

  • Ngôn ngữ lập trình Backend
  • Cơ sở dữ liệu
  • Server
  • Api

Sau đây, chúng ta đi tìm hiểu từng phần nhé!

Ngôn ngữ lập trình Backend

Có hai loại ngôn ngữ lập trình Backend

Hướng đối tượng (OOP): Là một kiến trúc lập trình được xây dựng dựa trên khái niệm về lớp và đối tượng. Nó được sử dụng để cấu trúc một chương trình thành các đoạn code đơn giản, có thể tái sử dụng (được gọi là các lớp), sau đó được sử dụng để tạo các thể hiện riêng lẻ của đối tượng.

Một lớp là một bản thiết kế trừu tượng được sử dụng để tạo ra các đối tượng cụ thể và các đối tượng là các thể hiện của một lớp. Trong ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, các câu lệnh được thực hiện theo một thứ tự cụ thể. Một số ngôn ngữ lập trình Backend hướng đối tượng phổ biến bao gồm Python, Java và ASP.NET

Chức năng: Lập trình chức năng là một mô hình lập trình trong đó mọi thứ được ràng buộc theo kiểu hàm toán học. Đó là một phương pháp phát triển phần mềm bằng cách tạo ra các chức năng thuần túy. Các ngôn ngữ lập trình chức năng tránh các khái niệm về trạng thái chia sẻ và dữ liệu có thể thay đổi được quan sát trong OOP và nhấn mạnh các biểu thức và khai báo hơn là thực thi.

Các ngôn ngữ lập trình chức năng sử dụng cú pháp khai báo, các câu lệnh thường được thực hiện theo thứ tự ngẫu nhiên. Một số ví dụ về ngôn ngữ chức năng bao gồm Haskell, Clojure, SQL và R.

Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở được sử dụng để xây dựng các trang web động. PHP được phát hành lần đầu tiên vào năm 1995 và là một trong những ngôn ngữ đầu tiên có khả năng xây dựng các trang web động, và nhanh chóng đạt được đà phát triển nhanh. PHP hiện tại hỗ trợ 78,2% các trang web động. Trong các trang web truyền thống, PHP thường được sử dụng để thu thập thông tin người dùng và lưu trữ nó một cách an toàn trong cơ sở dữ liệu.

PHP, logo PHP

Một trong những ưu điểm của PHP là dễ học và sử dụng vì cú pháp đơn giản. PHP là một ngôn ngữ tuyệt vời để bắt đầu vì những lý do sau:

  • Được nhập động, báo cáo ít lỗi hơn.
  • Có rất nhiều tài nguyên dành riêng cho ngôn ngữ và có sự hỗ trợ và cộng đồng lớn.

Một số công ty sử dụng PHP làm chương trình Backend là Facebook, Lyft, Viber và Hootsuite.

Ngôn ngữ lập trình Python

Python lần đầu tiên được quản lý bởi Guido van Rossum vào năm 1991. Python là một ngôn ngữ lập trình đa năng bậc cao làm giảm nhu cầu mã hóa đến một mức độ đáng kể có tính hữu ích cao vì dễ sử dụng và các thư viện mở rộng được cung cấp để phát triển phần Backend.

Hơn nữa, cú pháp của Python rất dễ hiểu so với các ngôn ngữ lập trình Backend khác. Python có thể được sử dụng để viết kịch bản shell đa nền tảng và tự động hóa nhanh chóng. Sử dụng các framework có thể triển khai các mô hình machine learning trên các website. Một số công ty sử dụng Python làm chương trình Backend là Uber, Mozilla, RedHat và Spotify.

Python

Ngôn ngữ lập trình Ruby

Ruby là một ngôn ngữ lập trình cấp cao năng động, mã nguồn mở. Ruby tập trung vào năng suất và sự đơn giản. Lập trình với Ruby cho phép các nhà phát triển tạo các ứng dụng web một cách nhanh chóng mà không cần viết nhiều code. Ruby tương tự như Python ở điểm nó tuyệt vời để tạo mẫu và ưu tiên các quy ước hơn là cấu hình, điều này giúp các Backend Developer không phải mất thời gian định cấu hình các tệp để bắt đầu với quá trình phát triển. Với ruby, có thể tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại, xây dựng ứng dụng web, xây dựng ứng dụng di động và tạo nguyên mẫu.

Ruby, logo Ruby

Ruby on Rails là một khung phát triển web mã nguồn mở. Nó là một khung phát triển web được xây dựng trên nền tảng của Ruby. Một số công ty sử dụng Ruby làm Backend là Airbnb và Codecademy.

Ngôn ngữ lập trình Java

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, độc lập với nền tảng và có mục đích chung. Theo khảo sát của Indeed, Java là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới. Java tự hào về tính tiện lợi cao, khả năng đa giai đoạn và bảo mật. Do đó, nó đã trở thành ngôn ngữ được các nhà phát triển ưa thích nhất. Mặc dù Java cực kỳ phổ biến với các nhà phát triển phần mềm PC và doanh nghiệp, nhưng nó không thân thiện với người mới bắt đầu. Và do đó thua một ngôn ngữ như Python. Điều này là do Java dài dòng và cần nhiều mã hơn để tạo ra các tính năng dù là đơn giản nhất. Với Java, có thể thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu, xử lý hình ảnh, kết nối mạng,… một cách dễ dàng.

Java, logo Java

Spring Boot là một trong những framework Backend Java hàng đầu được sử dụng để phát triển web hiệu quả. Một số công ty sử dụng Java làm Backend là LinkedIn, Flipkart, Amazon và eBay.

Ngôn ngữ lập trình ASP.NET

ASP.NET là một frameword ứng dụng web được sử dụng để xây dựng các trang web sử dụng các ngôn ngữ như C #, VBASP.NET, v.v. được phát triển lần đầu tiên bởi Microsoft để đáp ứng với ngôn ngữ lập trình Java của Oracle. ASP.NET là giải pháp một cửa hợp nhất để xây dựng các ứng dụng di động, máy tính để bàn, website và đám mây nhanh chóng và mạnh mẽ. Nó là mã nguồn mở và hỗ trợ tất cả các nền tảng bao gồm macOS, Windows và Linux. ASP.NET nhanh, thân thiện và kết hợp tốt với các nền tảng và ngôn ngữ lập trình khác.

ASP.NET, logo ASP.NET

ASP.NET chủ yếu tuân theo mô hình kiến trúc dựa trên MVC (Model-View-Controller). Đây là một mô hình phát triển cho phép các nhiệm vụ được xử lý bởi bộ điều khiển, bộ điều khiển này tương tác với một mô hình để xử lý dữ liệu.

Một số công ty sử dụng ASP.NET làm chương trình Backend là Stackoverflow và Microsoft.

Kiến thức cơ sở dữ liệu

Mỗi website cần một cơ sở dữ liệu để xử lý dữ liệu khách hàng. Cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu và nội dung trang web giúp dễ dàng khôi phục, sắp xếp, thay đổi và lưu trữ thông tin. Một Backend Developer phải có kiến thức sâu rộng về các công nghệ DBMS khác nhau.

Có hai loại cơ sở dữ liệu có sẵn trên thị trường – SQL và NoSQL.

Cơ sở dữ liệu SQL là cơ sở dữ liệu trong đó dữ liệu được ánh xạ trong bảng và mỗi cơ sở dữ liệu được liên kết với nhau theo một cách quan trọng. Cơ sở dữ liệu SQL hoạt động trên các truy vấn và tạo ra kết quả dựa trên chúng. Cơ sở dữ liệu NoSQL, không giống như SQL, không cần phải cấu trúc dữ liệu trước.

Cơ sở dữ liệu NoSQL về cơ bản hoạt động trên JSON (Ký hiệu đối tượng JavaScript) và XML (Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng).

Kiến thức về API

Toàn bộ internet hoạt động thông qua phương tiện API. API là viết tắt của Application Programming Interface và API là một phương tiện thông qua đó hai phần mềm máy tính có thể giao tiếp với nhau. API là một tập hợp các quy tắc và định nghĩa cho phép các ứng dụng khách, phần mềm hoặc dịch vụ khác nhau giao tiếp với nhau qua internet. Khi hai hệ thống giao tiếp, máy chủ là máy cung cấp API và máy khách là người sử dụng nó.

API

Các API nhận yêu cầu từ máy khách hoặc người dùng và gửi đến máy chủ, sau đó sẽ gửi lại phản hồi dựa trên yêu cầu.

Giao tiếp này được thực hiện thông qua các phương thức HTTP như:

  • GET: dùng để lấy một tài nguyên.
  • DELETE: dùng để xóa một tài nguyên.
  • PUT: dùng để thay thế một tài nguyên hiện có.
  • POST: dùng để tạo một tài nguyên mới.

Backend Developer nên có kiến thức sâu rộng về các API vì chúng là phương tiện cho phép truyền dữ liệu. Các API thường đóng vai trò trung gian giữa phần Backend và cơ sở dữ liệu cho phép các nhà phát triển tìm nạp dữ liệu người dùng. Các Backend Developer tạo ra các API bằng cách sử dụng các ngôn ngữ và khuôn khổ khác nhau bao gồm Python, NodeJS, v.v. Sau đó, các API này có thể được sử dụng bởi các Frontend Developer để thu thập dữ liệu và hiển thị nó trên giao diện người dùng của trang web và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Hai vị trí được công nhận nhiều nhất cho thông tin API là JSON, đại diện cho Ký hiệu đối tượng JavaScript và XML, đại diện cho ngôn ngữ đánh dấu eXtensible.

Kiến thức về Server

Mọi ứng dụng website mà bạn thấy ngày nay đều chạy trên một PC từ xa được gọi là server. Trên internet, thuật ngữ “server” hay “máy chủ” thường được sử dụng để chỉ hệ thống máy tính nhận yêu cầu các tệp dựa trên web bao gồm HTML, CSS, Javascript, v.v. và gửi các tệp đó đến máy khách.

Vì máy chủ là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất để cung cấp các dịch vụ quan trọng, hầu hết các máy chủ không bao giờ bị tắt. Phần này của các máy chủ làm cho nó trở thành một yếu tố cần thiết để một Backend Developer nên tìm hiểu. Một số ví dụ về máy chủ là máy chủ Apache, Nginx, IIS và Microsoft IIS.

Một số kỹ năng Backend Developer khác bao gồm:

  • Khả năng quản lý môi trường lưu trữ cùng với quản trị cơ sở dữ liệu.
  • Kiến thức về các ứng dụng mở rộng quy mô để xử lý.
  • Kiến thức về khả năng truy cập và tuân thủ bảo mật.
  • Kiến thức về kiểm soát phiên bản như Git và GitHub.
  • Kiến thức chuyên sâu về triển khai hoặc lưu trữ.
  • Kiến thức về AWS, Heroku, Google Cloud Platform. Kiến thức về lưu trữ đám mây. Heroku là dịch vụ nền tảng đám mây dựa trên vùng chứa (PaaS) và AWS là nền tảng đám mây cung cấp IaaS (cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ), PaaS và SaaS (phần mềm dưới dạng dịch vụ).

Những kỹ năng nào khác đang được yêu cầu đối với Backend Developer?

Một Backend Developer phải có kiến thức về:

Thuật toán

Thuật toán là nền tảng quan trọng để giải quyết vấn đề. Họ xác định cách tiếp cận và phương pháp thích hợp để giải quyết cho bất kỳ vấn đề nào nếu thiếu kiến thức về khía cạnh này sẽ hạn chế khả năng công việc của Backend Developer. Một số thuật toán mà một Backend Developer nên biết là:

  • Các thuật toán tìm kiếm như Depth First Search và Breadth-First Search.
  • Các thuật toán sắp xếp như bubble sort, selection sort, insertion sort, merge sort, quick sort, v.v.
  • Thuật toán đệ quy và lặp.

Cấu trúc dữ liệu

Bên cạnh thuật toán, cấu trúc dữ liệu là khía cạnh quan trọng nhất trong sự nghiệp của Backend Developer giúp tạo cơ sở cho việc tổ chức, truy cập và sửa đổi dữ liệu trong lập trình. Một số cấu trúc dữ liệu mà một Backend Developer nên biết là:

  • Các phép toán mảng.
  • Liệt kê các chức năng.
  • Các khái niệm về cây băm và bản đồ băm.
  • Cây và các thao tác thực hiện.
  • Kiến thức sâu rộng về Python, PHP và Java vì chúng là những công nghệ được yêu cầu nhiều nhất.
  • Thông thạo các hệ thống kiểm soát phiên bản như Git, GitHub và GitLab.
  • Kiến thức về một số cơ sở dữ liệu phổ biến như MySQL, MongoDB, PostgreSQL, v.v.
  • Kiến thức tốt về lưu trữ mã và nền tảng phần mềm như một dịch vụ (SaaS).

Vai trò của một Backend Developer

Trách nhiệm của một Backend Developer bao gồm viết API, tương tác với cơ sở dữ liệu, tạo thư viện và cải thiện kiến trúc dữ liệu. Một số trách nhiệm khác của một Backend Developer là:

  • Phối hợp với Frontend Developer và phát triển các thuật toán phía máy chủ để truyền dữ liệu hiệu quả đến các ứng dụng website phía máy khách.
  • Cộng tác với các kỹ sư PM (Quản lý dự án) và QA (đảm bảo chất lượng) để tối ưu hóa và phát triển trải nghiệm người dùng (UX) chất lượng.
  • Đảm bảo ứng dụng chạy nhanh và hoạt động giống nhau bất cứ khi nào lưu lượng người dùng thay đổi.
  • Phối hợp với các bên liên quan để hiểu nhu cầu cụ thể, sau đó chuyển những nhu cầu đó thành các yêu cầu kỹ thuật và đưa ra giải pháp kỹ thuật hiệu quả.
  • Tối ưu hóa các ứng dụng để tăng thời gian phản hồi hiệu quả.
  • Phân tích các yêu cầu và mục tiêu, xử lý các lỗi và lỗi và đưa ra các giải pháp hiệu quả và nhanh chóng.
  • Tương tác với cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu.
  • Quản lý và phát triển các API (giúp hai phần mềm giao tiếp với nhau qua internet) được thực thi trên các thiết bị.
  • Xây dựng kiến trúc của hệ thống đồng thời lưu ý đến khả năng mở rộng, tốc độ và tính ổn định của các ứng dụng.
  • Triển khai các cấu trúc bảo mật và các phương pháp hay nhất.
  • Viết code và thư viện có thể tái sử dụng để triển khai trong tương lai.

Các câu hỏi thường gặp:

Sự khác biệt giữa Frontend và Backend là gì?

Frontend đề cập đến hướng người dùng, trong khi backend đề cập đến phía máy chủ của một trang web hoặc ứng dụng. Cả hai đều rất quan trọng đối với sự phát triển web, tuy khác nhau bởi vai trò, trách nhiệm và môi trường làm việc. Giao diện người dùng chỉ đơn giản là những gì người dùng nhìn thấy trong khi Backend là cách mọi thứ hoạt động đằng sau giao diện người dùng.

Ngôn ngữ nào tốt nhất cho chương trình Backend?

Mọi ngôn ngữ đều có trường hợp sử dụng, ưu điểm và nhược điểm riêng. Và nó phụ thuộc vào nhà phát triển về ngôn ngữ mà họ cảm thấy thoải mái. Tuy nhiên, một số ngôn ngữ được ưu tiên hơn những ngôn ngữ khác do tính dễ sử dụng và nền tảng cộng đồng đằng sau.

Tôi nên học gì để trở thành một nhà phát triển Backend?

Các nhà phát triển chương trình Backend phải có kiến thức tốt về ít nhất một trong các ngôn ngữ lập trình Backend và phía máy chủ và cũng phải biết cách tạo, đọc, cập nhật và xóa dữ liệu (được gọi là hoạt động CRUD) từ cơ sở dữ liệu và giao tiếp dữ liệu đó với phía người dùng của máy chủ. Các nhà phát triển Backend phải thành thạo trong việc xử lý các API và giao thức HTTP cùng với các hệ thống kiểm soát phiên bản như Git.

Python là giao diện người dùng hay chương trình Backend?

Là một ngôn ngữ có mục đích chung, Python có thể được sử dụng làm cả giao diện người dùng và Backend. Do cú pháp dễ dàng và được sử dụng rộng rãi, Python là ngôn ngữ lập trình cốt lõi để phát triển back-end. Có nhiều khung phát triển được xây dựng dựa trên python bao gồm Django có thể được sử dụng cho cả giao diện người dùng và Backend và Flask.

Bài viết này có hữu ích không?
Không

Bài viết liên quan

Từ khoá tìm kiếm

Google dịch | Zavi | Photoshop Online | Youtube Vanced | Ccleaner | CCNA | Slidesgo | Minecraft | Zalo | CSDL | Python | API | Wordpress | Drupal | Ruby | AngularJS | Công thức lượng giác | Realtek HD Audio Manager | Giảm dung lượng ảnh | Phần mềm chỉnh sửa video | Software Engineer | Visual Studio Code | Phím tắt Game Euro Truck Simulator 2 | Phần mềm AI | Phần mềm chuyển PDF sang Word | Phần mềm chỉnh sửa Video | Zoom | Backend Developer | PHP | Centos | Sách lập trình Java | CUBET | Cisco Packet Tracer | Teamviewer | Foxit Reader | Quillbot | DLMixcloud | Removebg | SaveFrom | APKPure | Clash of Clans APK | Android Auto APK | Youtube Vanced APK | TapTap APK | APKPure APK

Đã thêm item vào giỏ hàng.
0 item - 0